- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Danh Q và chị Nguyễn Thị Tú A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:138/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 217/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Anh Bùi Danh Q, sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Khối SN, thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Chị Nguyễn Thị Tú A, sinh năm 1995.
Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Khối SN, thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Danh Q và chị Nguyễn Thị Tú A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Danh Q và chị Nguyễn Thị Tú A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Bùi Gia H, sinh ngày 13/6/2014, Bùi Bảo T, sinh ngày 28/7/2015 và Bùi Danh T, sinh ngày 21/7/2017. Anh Q và chị Tú A thống nhất giao con Bùi Danh T cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi; giao con Bùi Gia H, Bùi Bảo T cho chị Tú A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Q do chị Tú A không yêu cầu.
Anh Bùi Danh Q và chị Nguyễn Thị Tú A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bùi Danh Q và chị Nguyễn Thị Tú A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Danh Q thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho anh Bùi Danh Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002356 ngày 04/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi Cục THADS huyện.Nam Đàn; - UBND TT Nam Đàn, H Nam Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án + VP. | Lê Văn Phú |