vanban.org

Quyết định 138/2018/QĐST-LĐ — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/02/2018 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1989 Địa chỉ: xã N, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Bà Nguyễn Thị Diễm M khởi kiện Công ty TNHH Nha khoa BK về tranh chấp lao động"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2018/QĐST-LĐQuận 1, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 42 Bộ luật lao động năm 2013;

Căn cứ Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2167/2017/TLST-LĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017 về “ Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1989

Địa chỉ: xã N, huyện M, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1993 (văn bản ủy quyền số 9481 do Văn phòng công chứng Bình Thạnh lập ngày 13/10/2017)

Bị đơn: Công ty TNHH Nha khoa BK.

Địa chỉ trụ sở chính: phường N, Quận M, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Hoàng N, sinh năm 1973 (văn bản ủy quyền số 17 – 05845 do Văn phòng Công chứng Hội Nhập lập ngày 15/12/2017)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Nha khoa BK có nghĩa vụ thanh toán các khoản bồi thường khi chấm dứt Hợp đồng lao động giữa bà Nguyễn Thị Diễm M và Công ty TNHH Nha khoa BK lập ngày 01/4/2017 cho bà Nguyễn Thị Diễm M là: 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng).

2.2. Phương thức và thời hạn thanh toán: Ngày 13/02/2018, Công ty TNHH Nha khoa BK thanh toán toàn bộ số tiền 32.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Diễm M.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Án phí lao động hòa giải thành có giá ngạch là 480.000 đồng (bốn trăm tám mươi nghìn đồng), Công ty TNHH Nha khoa BK nhận nộp toàn bộ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ