| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2018/LĐ-PT Ngày: 15/01/2018 V/v: ường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Lê Tự
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Bá Sơn
Ông Trương Minh Tuấn
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành An, Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tham gia phiên tòa: Ông Đặng Thọ Định, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm vụ án lao động thụ lý số 01/2017/TLPT-LĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc: “Tranh chấp về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”.
Do bản án lao động sơ thẩm số 02/2017/LĐ-ST ngày 25/08/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hoà bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2017/QĐ-PT ngày 29/12/2017 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Alparslan M;
Địa chỉ: Thổ Nhĩ Kỳ.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Quỳnh M;
Địa chỉ: phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hoà.
(
22/5/2017
Alparslan M)
* Bị đơn: Công ty TNHH thương mại và du lịch AVN;
Địa chỉ: thành phố N, Khánh Hòa.
–
bị đơn:
–
.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Hương T; Địa chỉ: thành phố Nha Trang, Khánh Hòa.
kháng cáo: Công ty TNHH thương mại và du lịch AVN.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Ông Alparslan M
hợp đồng
xác định thời hạn
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch AVN (sau đây g tắt là Công ty AVN) hợp đồng lao động số 02/HĐLĐNN-AVN ngày 25/12/2014 và hợp đồng lao động số 63/HĐLĐNN- AVN ngày 29/11/2016.
Theo hợp đồng
, thời hạn hợp đồng từ ngày 01/12/2016 đến ngày 30/9/2018; chức danh công việc: Chuyên gia Giám sát điều hành; ông M đã được cấp Giấy phép lao động số 239/2016/GPLĐ ngày 01/12/2016, thẻ tạm trú số KH001957 ngày 13/12/2016.
Ngày 24/3/2017, bà Nguyễn Hương T - Trưởng phòng hành chính nhân sự Công ty giao cho Ông Alparslan M “Quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động” đề ngày 23/3/2017 với nội dung: ngày làm việc cuối cùng: 25/3/2017, ngày rời khỏi Công ty: 27/3/2017. Lý do chấm dứt hợp đồng: không tuân thủ quy định của Công ty và quyết định của cấp quản lý trực tiếp, vi phạm tiếp diễn nhiều lần. không quẹt thẻ chấm công, không hoàn thành công việc theo đúng yêu cầu của quản lý trực tiếp.
Ngày 27/3/2017, Công ty có Công văn gửi tới Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Khánh Hòa và Công an tỉnh Khánh Hòa để thu hồi Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú của ông Alparslan M, buộc ông phải rời khỏi Việt Nam vào hạn cuối cùng là ngày 16/4/2017. Ông M rời khỏi Việt Nam vào ngày 10/4/2017.
Ông Alparslan M
Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật vì lý do Công ty đưa ra không thuộc trường h quy định tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động và vi phạm thời hạn báo trước. Do đó, ông Alparslan M khởi kiện yêu cầu Công ty: hủy Quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động đề ngày 23/3/2017; nhận ông Alparslan M trở lại làm việc và thanh toán cho ông các khỏan tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiếm y tế trong những ngày ông không được làm việc (tạm tính từ ngày 24/3/2017 đến ngày 24/6/2017) đồng thời bồi thường cho ông 02 tháng tiền lương, tổng cộng:15.125 USD;
Trong trường hợp Công ty không nhận trở lại làm việc thì yêu cầu bồi thường cho ông Alparslan M tổng số tiền: 34.404 USD (giá trị quy đổi sang tại thời điểm xét xử sơ thẩm).
Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của ông Alparslan M yêu cầu: hủy Quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động đề ngày 23/3/2017; nhận ông Alparslan M trở lại làm việc và thanh toán cho ông các khoản tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày ông không được làm việc (tạm tính từ ngày 24/3/2017 đến ngày 24/8/2017) đồng thời bồi thường cho ông 02 tháng tiền lương, tống cộng: 21.175 USD; trong trường hợp Công ty không nhận ông trở lại làm việc thì yêu cầu bồi thường cho ông Alparslan M tổng số tiền: 38.014 USD.
Công ty AVN
Alparslan M
guyên đơn cung cấp cho Tòa án văn bản “Decession - Temination of Labor contracts for employees” (Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động) đề ngày 23/3/2017 đ chứng minh Công ty AVN phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, nhưng đây không phải là văn bản có giá trị pháp lý. Văn bản nêu trên do bà Nguyễn Hương T - cán bộ phòng nhân sự - dự thảo bằng tiếng Anh và đưa cho ông M thông tin chứ Công ty AVN chưa thông qua văn bản này; văn bản chỉ đóng một con dấu treo, chưa có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và chưa có con dấu chính thức của Công ty ở cuối văn bản. Do vậy, văn bản này không phải là văn bản chính thức của Công ty.
Trên thực t , Công ty AVN có ra Quyết định số 01/2017/QĐ ngày 25/3/2017 cho ông Alparslan M thô
lí do tổ chức lại lao động theo yêu cầu của công ty TNHH MT B. V tại Hà Lan. Theo đó, Công ty đã lập bản Phương án sử d ng lao động dự kiến điều chuyển ông Alparslan M sang làm ở Phòng kế toán vì ông M có chuyên môn kế toán. Tuy nhiên, điều này chỉ có
ược thực hiện nếu ông M được cơ quan có thẩm quyền tại Khánh Hòa cấp Giấy phép lao động cho vị trí Nhân viên kế toán.
Ngày 25/3/2017 Công ty ra Quyết định cho ông Alparslan M thôi việc vì lý do thay đổi cơ cấu theo quy định tại Khoản 10 Điều 36 Bộ luật Lao động.
Sau khi ra Quyết định cho thôi việc vào ngày 25/3/2017, công ty đã nhiều lần liên hệ bằng điện thoại, skype và email yêu cầu ông M đến công ty để Công ty bàn giao Quyết định cho thôi việc cho ông M, còn ông M bàn giao lại Giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho Công ty đồng thời giải quyết chế độ thôi việc nhưng ông M luôn thoái thác nên chúng tôi vẫn chưa giao được Quyết định thôi việc cho ông M và giải quyết chế độ thôi việc cho ông.
Công ty AVN khẳng định yêu cầu của nguyên đơn ông Alparslan M là không có cơ sở; nguyên đơn cũng không đưa ra được tài liệu h pháp đế chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Vì vậy, Công ty AVN đề nghị Tòa án đình chỉ, trả lại đơn khởi kiện cho nguyên đơn.
Bà Nguyễn Hương T trình bày:
không có quyền quyết định về nhân sự của Công ty
tham mưu, dự thảo các văn bản cho lãnh đạo Công ty. Khi dự thảo thường gửi cho đối tác để xem có phản hồi, ý kiến gì không trước khi trình lãnh đạo Công ty. Liên quan đến việc ông M Alparslan: dự thảo quyết định bằng tiếng Anh và đưa cho ông M để xem ông có ý kiến phản hồi gì trước khi trình lãnh đạo công ty. Khi Công ty quyết định cho ông M thôi việc, ông M không chịu đến nhận và ông ta cũng không trả các giấy tờ liên quan cho Công ty.
Tại bản án lao động sơ thẩm số 02/2017/LĐ-ST ngày 25/08/2017, Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hoà quyết định:
“Áp dụng Điều 38, khoản 1 khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 41; Điều 42 Bộ luật lao động;
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 12; Điều 26; điểm 1.5, mục 1, Chương II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Alparslan M về việc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ AVN đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.
2. Chấp nhận yêu cầu của ông M về các vấn đề sau:
Buộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ AVN bồi thường cho ông Alparslan M tổng số tiền: 27.801,72 USD và 1.466.766,44đ.
3. Không chấp nhận yêu cầu của ông M buộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ AVN hủy Quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động đề ngày 23/3/2017.
4. Không chấp nhận yêu cầu của ông M buộc Công ty TNHH Thương; mại Dịch vụ AVN phải bồi thường tiền tổn hại tinh thần và tiền bồi thường do vi phạm thời hạn báo trước là 8.025 USD.
5. Buộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ AVN phải nộp cho cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm y tế của ông Alparslan M là 10.318.260 đồng.
6. Buộc ông Alparslan M phải nộp cho cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm y tế của ông là 3.869.347 đồng”
19/9/2017, Công ty AVN
kháng cáo do kháng cáo:
- Nguyên đơn k
AVN nhưng
không
không
- Công ty AVN
nhưng
Công ty
- Nguyên đơn
k
nhưng Tòa án luôn
k
.
- Công ty ra
Alparslan M
Công ty
- Theo
ng
Công ty
pháp luật
nguyên đơn
kháng cáo
phúc thẩm:
k
do
nguyên đơn không do Công ty
không
-
không
k
.
- Do nguyên đơn
nguyên đơn
không 25/3/2017 nhưng Tòa án
Tòa án
k
[1]
N
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Tòa án
2 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án
[2]
Ông Alparslan M
AVN theo hai hợp đồng
hợp đồng
-AVN
31/10/2016; hợp đồng
-AVN
30/9/2018.
[3]
hợp đồng Alparslan M
hợp đồng
Alparslan M 25/3/2017.
[4]
hợp đồng
ghi
:
Công ty
hợp đồng
hợp đồng lao đ
Công ty AVN ông Alparslan M
Alparslan M
. Do
hợp đồng lao
Alparslan M.
xem
hợp đồng
Công ty AVN
Điều
.
[5]
cho ông Alparslan M
ghi
Công ty. Do đ
hợp đồng
Công ty AVN
Alparslan M.
[6]
hợp đồng ông Alparslan M
nêu trên
hợp đồng
Alparslan M
Công ty AVN
Alparslan M
hợp đồng
Alparslan M Công ty AVN
[7]
hợp đồng
y 25/3/2017: Điều
Alparslan M ông Alparslan M
Alparslan M
[8]
Công ty
Phươn
,
ông Alparslan M
[9]
Công văn
-
“Th
ề
“Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.”,
Công ty AVN
Việt Nam
Việt Nam
”
[10]
ông Alparslan M,
Điều 44
Công ty AVN
:
Alparslan M
[11]
không
, nên Công ty AVN
Alparslan M Công ty AVN
hợp đồng P
Alparslan M
hợp đồng Tuy nhiên,
Điều
hợp đồng
, Công ty AVN
hợp đồng
pháp luật v hợp đồng
Alparslan M
cho
, theo
ề
hợp đồng
theo Điều 38
.
[12] Tòa án
Công ty AVN
hợp đồng
Alparslan M
người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38
người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu theo
ề
. Khi cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, Điều 38
hợp đồng
nghĩa vụ
Điều 44, Điều 49
.
[13]
Công ty AVN Alparslan M
Công ty AVN
hợp đồng 25/3/2017, ông Alparslan M
Công ty AVN
khi ông Alparslan M
Công ty AVN
Điều 39
.
[14]
hợp đồng
Alparslan M
người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc. Theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Công ty AVN phải trả trợ cấp mất việc làm cho ông Alparslan M.
Công ty AVN
hợp đồng
Điều 38,
Điều 39
Công ty AVN
Alparslan M
[15]
kháng cáo
AVN
không
Công ty AVN
k
. B
hợp đồng
,
nguyên đơn
Công ty AVN
Công ty
Tòa án
17.
B
k
hợp đồng
.
[16]
ẩm
, c
Alparslan M
ông ty TNHH Thương mại và Du lịch AVN,
c Công ty AVN
cho ông Alparslan M
Điều 49
hợp đồng
. theo hợp đồng
:
[17]
: ông Alparslan M
Công ty AVN
:
/2017
: 445,72 USD.
trợ cấp mất việc làm
ng Alparslan M
Công ty
Alparslan M
2.300USD x 2,5 = 5.750USD.
T
hợp đồng 900 USD
Alparslan M
5.750 USD + 445,72 USD + 900 USD = 7.095,72 USD
[18]
guyên đơn
B
ch
(22.770đ x 7.095,72 USD) x 5% = 8.078.477đ.
Bị đơn
.
- K
2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 44, Điều
;
-
2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
kháng cáo
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch AVN.
.
1.
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch AVN
Alparslan M
7.095,72USD.
2.
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch AVN 8.078.477đ.
3.
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch AVN
biên lai số
của Cục Thi hành án dân sự
.
4. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ của mình thì hằng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
5.
t k
ê
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉ - Cục THADS tỉ - Các đương sự; - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) |