vanban.org

Quyết định 138/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đồng Văn U và chị Trần Thị Út B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Út B được quyền nuôi con chung là cháu Đồng Trần Vũ D (giới tính nam) sinh ngày 21/4/2007 và Đồng Trần Vũ K (giới tính nam) sinh ngày 30/4/2009. Chị Trần Thị Út B không yêu cầu anh Đồng Văn U cấp dưỡng nuôi con. Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh U yêu cầu ly hôn với chi B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đồng Văn U và chị Trần Thị Út B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2018/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 14 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 143/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018, giữa:

Anh Đồng Văn U, sinh năm: 1982

Cư trú tại: Ấp M, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Chị Trần Thị Út B, sinh năm: 1981.

Cư trú tại: Ấp M, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở hiện nay: Ấp N, xã Đ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đồng Văn U và chị Trần Thị Út B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Thị Út B được quyền nuôi con chung là cháu Đồng Trần Vũ D (giới tính nam) sinh ngày 21/4/2007 và Đồng Trần Vũ K (giới tính nam) sinh ngày 30/4/2009. Chị Trần Thị Út B không yêu cầu anh Đồng Văn U cấp dưỡng nuôi con. Anh Đồng Văn U có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Đồng Văn U và chị Trần Thị Út B xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Anh Đồng Văn U và chị Trần Thị Út B xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đồng Văn U tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh U đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017302 lập ngày 19/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; anh U được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ