- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon chi M anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH Số: 138/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vũ Thư, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/5/2018, giữa:
- Nguyªn ®¬n: Chị Trần Thị M, sinh năm 1985.
- BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1978.
Đều trú quán: thôn G, xã H, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào điều 212 Điều 213 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là Nguyễn Đức K, sinh ngày 22/9/2005, ly hôn chị M trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đức K, sinh ngày 22/9/2005 và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Văn H có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của chị Trần Thị M ( do chị M có đơn xin rút yêu cầu ).
Công nhận sự thỏa thuận của chị M và anh H tự giải quyết về tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Chị Trần Thị M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0002954 ngày 23/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, chị Trần Thị M được trả lại 150.000 đồng ).
Chị Trần Thị M không phải chịu án phí chia tài sản. Trả lại chị Trần Thị M 7.500.000 ( Bảy triệu năm trăm nghìn ) đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0002955 ngày 23/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện V. - Chi cục THADS huyện V. - UBND xã H, huyện V. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Hà Toàn Thắng |