vanban.org

Quyết định 138/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Trần Th Tr, anh Hồ V H, ông Hồ V Ch và và Châu Th Nh.

Chị Tr rút yêu cầu chia 02 công tầm cấy đất trồng lúa nhận chuyển nhượng của ông Trà M H và bà Hồ Th a; Đồng thời rút yêu cầu đối với một công tầm cấy đất trồng lúa nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Th B, để tự thỏa thuận. Chị Tr rút yêu cầu đòi 88.000.000đ đối với ông Ch và bà Nh để tự thỏa thuận.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con và chia tài sản giữa chị Tr và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Trần Th Tr, anh Hồ V H, ông Hồ V Ch và và Châu Th Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHƯỚC LONG-TỈNH BẠC LIÊU
Số: 138/2018/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Phước Long, ngày 25 tháng 9 năm 2018

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 149/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Th Tr - sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Hồ V H - sinh năm: 1989. Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Th a và ông Trà M H. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bà Nguyễn Th B. Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bà Châu Th Nh - sinh năm 1962 và ông Hồ V Ch- sinh năm 1962. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Ủy ban nhân dân huyện P. Địa chỉ: Ấp H, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Trần Th Tr, anh Hồ V H, ông Hồ V Ch và và Châu Th Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Th Tr và anh Hồ V H thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con: Chị Trần Th Tr và anh Hồ V H thống nhất giao hai con chung là Hồ Q Tr - sinh ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Hồ Th Ng - sinh ngày 30 tháng 10 năm 2012 cho chị Tr tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được quyền cản trở. Chị Trần Th Tr không yêu cầu anh Hồ V H cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này. 2.3/ Về tài sản:

- Chị Tr rút yêu cầu chia 02 công tầm cấy đất trồng lúa nhận chuyển nhượng của ông Trà M H và bà Hồ Th a; Đồng thời rút yêu cầu đối với một công tầm cấy đất trồng lúa nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Th B, để tự thỏa thuận.

- Chị Tr rút yêu cầu đòi 88.000.000đ đối với ông Ch và bà Nh để tự thỏa thuận.

- Anh H không yêu cầu chia số tiền bán lúa vụ đông xuân là 42.000.000đ mà đồng ý chị Tr đã sử dụng nuôi con đã hết. 2.4/ Về án phí:

- Chị Tr tự nguyện chịu án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm 150.000đ. Chị Tr đã nộp số tiền 4.500.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011725 ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long, chuyển thu án phí số tiền 150.000đ, chị Tr được nhận lại số tiền 4.350.000đ.

- Anh H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 525.000đ mà anh H đã nôp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013621 ngày 13 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. 2.5/ Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng trong vụ án là 1.200.000đ, anh H và chị Tr mỗi người chịu 600.000đ. Chị Tr đã nộp 1.500.000đ, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ hết 1.200.000đ, chị Tr đã nhận lại 300.000đ. Anh H có nghĩa vụ trả cho chị Tr số tiền 600.000đ. “Tröôøng hôïp baûn aùn, quyeát ñònh ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 Luaät Thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan coù quyeàn thoûa thuaän thi haønh aùn theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a, 7b; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luaät Thi haønh aùn daân söï; thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñònh taïi ñieàu 30 Luaät thi haønh aùn daân söï”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ