- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2018/QĐST-HNGĐ | Nghi Xuân, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 127/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm: 1982
Trú tại: Thôn A, xã Cổ Đ, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1984
Trú tại: Thôn A, xã Cổ Đ, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Các đương sự thống nhất giao con chung Trần Long N, sinh ngày 02/01/2008 cho anh Trần Văn T và con chung Trần Huyền T, sinh ngày 27/3/2015 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm con chung không ai được phép cản trở.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000687 ngày 09/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nay được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nghi Xuân; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - UBND xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ, ĐÓNG DẤU) Đặng Thị Hƣơng |