- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn giữa Bùi Thị X và Nguyễn Thế M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị X và anh Nguyễn Thế M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2018/QĐST- HNGĐ | Kinh Môn, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/5/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị X, sinh năm 1981 ĐKHK: Khu 4, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương. Trú tại: Thôn N, xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế M, sinh năm 1979 ĐKHK và trú tại: Khu 4, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị X và anh Nguyễn Thế M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị X, anh M đều xác định không có con chung với nhau. Chị X, anh M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị X, anh M tự thỏa thuận giải quyết với nhau. Chị X, anh M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng.
- Về án phí: Chị X tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001588 ngày 24/4/2018. Hoàn trả cho chị X tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án còn lại là 150.000đồng . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn; - Chi cục THA Dân sư huyện Kinh Môn; - Nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Văn Nghĩa |