- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Lâm Thị Th và anh Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : chị Lâm Thị Th và anh Trần Văn H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:138/2018/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Th, sinh năm 1998
Nơi cư trú: xóm A, xã B , huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1993
Nơi cư trú: xóm A, xã B, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : chị Lâm Thị Th và anh Trần Văn H
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ con chung:
- Giao cháu Trần Thị Khánh Q, sinh ngày 02/8/2017 cho chị Lâm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q thành niên đủ 18 tuổi.
- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Văn H đến khi chị Th có yêu cầu.
- Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.
- Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
2.2. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Lâm Thị Th tự nguyên chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004157 ngày 11 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Lâm thị Th số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - UBND xã B - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Đức Anh |