vanban.org

Quyết định 138/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đại L và chị Đặng Thanh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Nguyên đơn: Anh Bùi Đại L - Sinh năm 1981 ĐKNKTT: Tổ 14, Phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Chỗ ở hiện nay: Tổ 19, Phường Bình M, Thành phố L, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Chị Đặng Thanh T - Sinh năm 1987 ĐKNKTT và nơi ở: Tổ 8, Phường C, Thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đại L và chị Đặng Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đại L và chị Đặng Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Thành phố L
Tỉnh Lào Cai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số: 138/2017/QĐST–HNGĐ
Lào Cai, ngày 19 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 222/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Đại L ĐKNKTT: Tổ 14, Phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Chỗ ở hiện nay: Tổ 19, Phường Bình M, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Chị Đặng Thanh T ĐKNKTT và nơi ở: Tổ 8, Phường C, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 – Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân & gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đại L và chị Đặng Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Nguyên đơn: Anh Bùi Đại L - Sinh năm 1981 ĐKNKTT: Tổ 14, Phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Chỗ ở hiện nay: Tổ 19, Phường Bình M, Thành phố L, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Chị Đặng Thanh T - Sinh năm 1987 ĐKNKTT và nơi ở: Tổ 8, Phường C, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Đại M – sinh ngày 9/11/2012 cho chị Đặng Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Bùi Đại M. Về Cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Đại L phải cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Đại M mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) cho đến khi cháu Bùi Đại M đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh Bùi Đại L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357- bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh Bùi Đại L nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004499 ngày 10/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố L. Anh Bùi Đại L đã nộp đủ tiền án phí ly hôn và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ