- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1373/2024/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1104/2024/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 234/15 L, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;
Tạm trú: Số 81 Đường SBB, ấp L, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Lê Thị P, sinh năm 1991;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 8, phường H, thị xã L, tỉnh Hà Tĩnh;
Tạm trú: Số 81 Đường SBB, ấp L, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2022 ngày 18/3/2022; mâu thuẫn giữa ông B và bà P phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được nên ông B và bà P thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Về con chung: Ông B và bà P xác nhận có 01 (một) con chung tên Nguyễn Lê Gia B, sinh ngày 27/4/2023. Ông B và bà P thống nhất giao con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu đồng)/tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành từ tháng 11/2024. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Hai bên xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Gia B, sinh ngày 27/4/2023 cho bà Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu đồng)/tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành từ tháng 11/2024.
Kể từ ngày bà P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông B chưa thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ đối với số tiền nêu trên theo quy định, thì hàng tháng ông B còn phải trả cho bà P khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Hai bên xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị P mỗi bên phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông B và bà P đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016262 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Châu Thị Thanh Thà |