- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1372/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 09 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Uệc dân sự thụ lý số 1221/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, về Uệc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết Uệc dân sự:
- Ông Trương Minh W, sinh năm: 1996.
Thường trú: R, ấp Phước Thạnh 2, xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Cư trú: R, Hà Huy Giáp, tổ 12, khu phố 1, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phạm Thị Tuyết U, sinh năm: 1997.
Thường trú: R, xã Hành Thiện, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
Cư trú: Rố, tổ 38, khu phố 5, phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Uệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không U phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trương Minh W và bà Phạm Thị Tuyết U thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2017, do Ủy ban nhân dân xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre cấp ngày 12/6/2017 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Các đương sự có 04 (bốn) con chung là cháu Trương Ngọc W Như, sinh ngày 18/7/2015, Trương Ngọc W Thanh, sinh ngày 15/02/2017, Trương Minh Thái, sinh ngày 08/01/2018 và Trương Ngọc W Ân, sinh ngày 18/4/2020. Giao cháu Như và cháu Thanh cho ông W trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao cháu Thái và cháu Ân cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do các đương sự chưa có yêu cầu.
Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và Uệc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông W và bà U chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0004739 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ Uệc. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Ký |