- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 1372/2018/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1130/2018/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Ông P
Địa chỉ: Số 108/27/8 N, Phường M, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Bà T
Địa chỉ: Số 108/27/8 Đường N, Phường M, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 7 năm 2018;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông P
Địa chỉ: Số 108/27/8 N, Phường M, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Bà T
Địa chỉ: Số 108/27/8 Đường N, Phường M, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Giấy chứng nhận kết hôn số 218, quyển số 02/2004, do Ủy ban nhân dân Phường N, quận BT cấp ngày 24/12/2004 cho ông P và bà T hết hiệu lực từ ngày ban hành quyết định này.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông P và bà T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông P và bà T thống nhất giao 03 con là Nguyễn Hồng Ph sinh ngày 29/10/2004, Nguyễn Phong K sinh ngày 15/11/2005 và Nguyễn Trần Phương V sinh ngày 31/8/2009 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu ông Phi cấp dưỡng nuôi con.
Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông P và bà T xác nhận ông bà không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, Ông P và bà T phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông P và bà T đã nộp theo biên lai thu số 0004819 ngày 20/6/2018 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Ông P và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi cục thi hành án Q, Bình Thạnh; - UBND P. 22, Q. Bình Thạnh; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Trần Thị Yến |