vanban.org

Quyết định 1371/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 011/1986 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/7/1986 không còn giá trị. Về con chung: Có 02 (hai) người con Nguyễn N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thanh P - Nguyen Thi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1371/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ vào Điều 55, 59, 60 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1104/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1961; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/6/2021; Nơi cư trú: 702/67/2 L, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Và ông Nguyễn Thành P, sinh năm: 1957; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 28/5/2025; Nơi cư trú: 4 P, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. [2] Về yêu cầu của đương sự: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 1986 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 011/1986 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/7/1986). Nay bà H – ông P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P có với nhau 02 (hai) người con Nguyễn Ngọc Phương P1, sinh ngày: 13/7/1987 (thành niên) và Nguyễn Hoàng Phương D, sinh ngày: 06/4/1993 (thành niên). Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản. Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 011/1986 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/7/1986 không còn giá trị.

- Về con chung: Có 02 (hai) người con Nguyễn Ngọc Phương P1, sinh ngày: 13/7/1987 (thành niên) và Nguyễn Hoàng Phương D, sinh ngày: 06/4/1993 (thành niên).

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành P được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án (theo Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ