- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh NĐH là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con NĐT, sinh ngày 05/12/2012.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn : anh NĐH - Sinh năm 1978 Trú tại: tổ 11, phường TL, thành phố HB, tỉnh HB. Bị đơn: chị NTKL - Sinh năm 1989 Trú tại: tổ 11, phường TL, thành phố HB, tỉnh HB. Căn cứ vào Điều 211, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ghi nhận sự tự nguyện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ngày 10 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ghi nhận sự tự nguyện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản hòa giải thành ghi nhận sự tự nguyện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh NĐH là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con NĐT, sinh ngày 05/12/2012. Chị NTKL có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh NĐH chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2. Về án phí: anh NĐH tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006764 ngày 13 tháng 5 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố HB, tỉnh HB; anh NĐH được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố HB; - TAND tỉnh HB; - Chi cục THADS thành phố HB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mông Thị Dung |