- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Xuân V và chị Trần Thị N
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2023/QĐST-HNGĐ | TP.Cao Lãnh, ngày 24 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 173/2023/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 08 năm 2023, “Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, con chung”, gồm những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn: Nguyễn Xuân V, sinh năm 1988.
Địa chỉ:/A, tổ n, ấp tịnh C , xã Tịnh t, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp
Bị đơn : Trần Thị N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: A, tổ n, ấp tịnh C, xã Tịnh t, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2 Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Xuân V và chị Trần Thị N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân V và chị Trần Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân H sinh ngày 20/4/2019 và cháu Nguyễn Gia P, sinh ngày 02/01/2021 cháu đang sống chung với vợ, chồng.
Sau ly hôn anh V đồng ý chị N tiếp tục nuôi hai con chung cháu Nguyễn Xuân H sinh ngày 20/4/2019 và cháu Nguyễn Gia P, sinh ngày 02/01/2021, chị Nữ đồng ý tiếp tục nuôi hai con chung, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Vinh không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Anh V thay đổi yêu cầu, không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, để vợ chồng tự thỏa thuận, chị N đồng ý việc anh V thay đổi yêu cầu chia tài sản chung, để vợ chồng tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Xuân V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012594 ngày 26/07/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh Nguyễn Xuân V còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Xuân V tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012595 ngày 26/07/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã T.Thới, TPCL, ĐT; - Đương sự; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Huỳnh Bảo Giang |