- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "suong - dat"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mai S và ông Nguyễn Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 130/2026/TLST-HNGĐ ngày 03/4/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mai S, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn G, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Tổ dân phố H T, phường L, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mai S và ông Nguyễn Hữu Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Kim N sinh ngày 25/12/2024; bà S được trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông Đ phải cấp dưỡng cho con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Lê Thị Mai S tự nguyện chịu án phí thay cho bị đơn, do đó phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005621 ngày 01/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Lê Thị Mai S đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 15 - Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 15 – Lâm Đồng; - UBND xã Hàm Tân, tỉnh Lâm Đồng (CNKH số 65 ngày 05/7/2024 của UBND thị trấn Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân cũ); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Vũ |