- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "c"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 07 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 450/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2026, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc C, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu Phố M, Phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc C1, sinh năm 1975. Địa chỉ: D đường C, khu phố A, Phường M, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn Lê Ngọc C1 tự nguyện trả cho nguyên đơn Trần Ngọc C số tiền vay vốn 400.000.000 đồng và lãi 10.000.000 đồng, tổng cộng 410.000.000 đồng (Bốn trăm mười triệu đồng) trả dần như sau: + Lần 01: Ngày 07/7/2026 trả 10.000.000 đồng. + Lần 02: Ngày 01/8/2026 trả 100.000.000 đồng. + Lần 03: Ngày 01/9/2026 trả 100.000.000 đồng. + Lần 04: Ngày 01/10/2026 trả 100.000.000 đồng. + Lần 05: Ngày 01/11/2026 trả 100.000.000 đồng là đủ Nếu như bị đơn ông Lê Ngọc C1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ 01 lần thì nguyên đơn ông Trần Ngọc C được quyền yêu cầu bị đơn ông Lê Ngọc C1 hoàn trả toàn bộ số nợ còn lại làm 01 lần. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Về án phí: Bị đơn ông Lê Ngọc C1 tự nguyện chịu 10.200.000 đồng (Mười triệu hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Trần Ngọc C 10.132.800 đồng (Mười triệu một trăm ba mươi hai ngàn tám trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008703 ngày 26/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Văn Khỏe |