vanban.org

Quyết định 137/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số C đường B, khu phố B, phường T, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "nguyễn hữu t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 405/2026/TLST- DS ngày 04 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1957

Địa chỉ: Số C đường B, khu phố B, phường T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Phạm Tố L, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số B đường T, phường C, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số A đường Đ, phường N, thành phố Cần Thơ.

Bà Lê Thị P, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số G đường N, phường N, thành phố Cần Thơ.

Ông Hứa Nguyễn H, sinh năm 2003

Địa chỉ: Số B đường L, phường C, thành phố Cần Thơ.

- Người làm chứng: Ông Dương Văn H1, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số G đường L, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Hữu T đồng ý không yêu cầu bà Nguyễn Phạm Tố L trả tiền thuê mặt bằng còn thiếu từ tháng 10/2025 cho đến nay và đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Phạm Tố L tiền cọc thuê mặt bằng 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Phạm Tố L thống nhất hủy hợp đồng thuê mặt bằng ngày 10-02-2025 ký giữa bên cho thuê ông Nguyễn Hữu T với bên thuê bà Nguyễn Phạm Tố L đối với mặt bằng thuê tại số B đường L, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là số B đường L, phường C, thành phố Cần Thơ).

- Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Phạm Tố L thống nhất đến ngày 04-6-2026 bà L trả lại mặt bằng thuê và tài sản đã đầu tư trên đất cho ông T theo hợp đồng thuê mặt bằng ngày 10-02-2025 ký giữa bên cho thuê ông Nguyễn Hữu T với bên thuê bà Nguyễn Phạm Tố L đối với mặt bằng thuê tại số B đường L, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là số B đường L, phường C, thành phố Cần Thơ). Sau khi bà L bàn giao mặt bằng xong thì ông T có trách nhiệm hoàn trả lại cho bà L số tiền đặt cọc thuê mặt bằng 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Ông Nguyễn Đức T1 thống nhất trả lại mặt bằng thuê và tài sản xây dựng trên đất cho ông Nguyễn Hữu T theo biên bản thỏa thuận bồi thường ngày 05-5-2026 ký giữa ông Nguyễn Hữu T với ông Nguyễn Đức T1.

- Bà Lê Thị P thống nhất trả lại mặt bằng thuê cho ông Nguyễn Hữu T theo bản cam kết ngày 05-5-2026 ký giữa ông Nguyễn Hữu T với bà Lê Thị P.

- Ông Hứa Nguyễn H thống nhất trả lại mặt bằng thuê cho ông Nguyễn Hữu T theo biên bản thỏa thuận ngày 05-5-2026 ký giữa ông Nguyễn Hữu T với ông Hứa Nguyễn H.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Phạm Tố L phải chịu theo quy định pháp luật là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ