- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị H và ông Murata B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———————— Số: 137/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:Bà Phương Thảo
Thư ký phiên họp: Ông Ngô Minh Quang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Hoàng Vĩnh T - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 94/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, công nhận thỏa thuận về giao nuôi con sau khi ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 94/2025/QĐPH-ST ngày 05/5/2025, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông MURATA B; sinh năm 1964; Hộ chiếu số: TZ06*****; Địa chỉ: M, T, Nhật Bản; Quốc tịch: Nhật Bản.
2. Bà HOÀNG THỊ H; sinh năm 1987; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/3/2024; Quốc tịch: Việt Nam; Nơi thường trú: thôn C T, huyện T, thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Bà Hoàng Thị H và ông Murata B đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 20/8/2012 tại Ủy ban nhân dân thành phố H. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, nhưng sau đó do mỗi người sinh sống tại một quốc gia khác nhau nên bất đồng về quan điểm, ngôn ngữ và văn hóa, phát sinh mâu thuẫn. Hai bên xác cùng xác định tình cảm không thể hàn gắn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Hoàng Thị H và ông Murata B có 01 con chung là: Murata Minh A, sinh ngày 09/9/2012; giới tính: nữ.
Hai bên thỏa thuận giao con chung M, sinh ngày 09/9/2012; giới tính: nữ cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con: Bà Hoàng Thị H không yêu cầu ông Murata B cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết ly hôn: bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định.
Do khoảng cách địa lý, điều kiện công việc, ông Murata B không thể về Việt Nam, có nguyện vọng xin giải quyết vắng mặt. Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai của ông Murata B đã được Tòa án trưng cầu giám định với chữ ký trong Giấy chứng nhận kết hôn. Tại kết luận giám định số 95/KL-KTHS ngày 29/4/2025 của Phòng K Công an thành phố H đã kết luận: chữ ký, chữ viết dòng họ tên Murata Bo trên các mẫu cần giám định với chữ ký, chữ viết dòng họ tên Murata Bo trên mẫu so sánh là do cùng một người ký và viết ra.
Tại phiên họp, bà Hoàng Thị H có đơn xin giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu:
Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
* Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
* Về nội dung: Bà Hoàng Thị H và ông Murata B kết hôn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, đến cuối năm 2018 cả hai phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp, xa cách về địa lý, không có thời gian gần nhau gây ảnh hưởng sứt mẻ tình cảm vợ chồng dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay vợ chồng đều xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện nên ghi nhận.
Về con chung: Bà Hoàng Thị H và ông Murata B có 01 con chung là: Murata Minh A, sinh ngày 09/9/2012; giới tính: nữ.
Hai bên thỏa thuận giao con chung M, sinh ngày 09/9/2012; giới tính: nữ cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con: Bà Hoàng Thị H không yêu cầu ông Murata B cấp dưỡng nuôi con.
Sự thỏa thuận của các đương sự về giao nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Quyết định:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị H và ông Murata B.
2. Về con chung: Bà Hoàng Thị H và ông Murata B có 01 con chung là: Murata Minh A, sinh ngày 09/9/2012; giới tính: nữ.
Giao con chung M, sinh ngày 09/9/2012; giới tính: nữ cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Murata B cho đến khi bà Hoàng Thị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Ông Murata B thực hiện quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết.
Dành quyền khởi kiện cho các đương sự về chia tài sản chung vợ chồng trong vụ án dân sự khác (nếu có).
4. Về lệ phí: Bà Hoàng Thị H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0079103 ngày 25/5/2025 (biên lai ghi ngày 25/5/2025 nhưng ngày nộp thực tế là ngày 25/3/2025) tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà Hoàng Thị H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
5. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 15/5/2025.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Nội; - Cục THADS TP. TP. Hà Nội; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Người yêu cầu; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phương Thảo |