- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2025/QĐST - HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 2695/2024/TLST– HNGĐ
ngày 20/11/2024 về việc: “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Anh T, sinh năm 1990
Địa chỉ thường trú: X Đường số Y, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành
phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ tạm trú: A ấp M, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Ông Diệp Long Đ, sinh năm 1977
Địa chỉ thường trú: X Đường số Y, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,
Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
10 tháng 01 năm 2025;
- Căn cứ theo giấy chứng nhận kết hôn số 42/2017 do Ủy ban nhân dân xã
A, huyện P, tỉnh Bến Tre cấp ngày 09/8/2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/01/2025 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lê Thị Anh T, sinh năm 1990 và Ông Diệp Long Đ, sinh năm 1977
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 01 con chung tên Diệp Gia H (Nữ), sinh ngày:
22/07/2017. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung chưa thành niên cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức
được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con;
2.3. Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đ không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con
2.3. Về tài sản chung; nợ chung: Các bên đương sự tự xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng bà T tự nguyện nộp nhưng
được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0067417 ngày 20/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức ; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Kim Trang |