vanban.org

Quyết định 137/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D và anh Thạch N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Thạch Thị D và anh Thạch N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C ly hôn, nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D và anh Thạch N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2025/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số 208/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị D, sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Anh Thạch N, sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D và anh Thạch N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị D và anh Thạch N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con chung cháu Thạch Nhựt D1, sinh ngày sinh ngày 03/11/2015. Chị Thạch Thị D và anh Thạch N thống nhất giao con chung cho chị Thạch Thị D tiếp tục nuôi dưỡng và anh Thạch N đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Chị Thạch Thị D và anh Thạch N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị Thạch Thị D và anh Thạch N mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Do chị Thạch Thị D tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này, chị D đã nộp tạm ứng trước bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003261 ngày 21/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Thạch Thị D số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Thạch N phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ