vanban.org

Quyết định 137/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 66/2024/TLST-DS, ngày 31/7/2024 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng và chia di sản thừa kế”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị X, sinh năm 1943 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S nay là thôn Đ, xã T, tỉnh T (đã chết) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn: 1. Chị Dương Thị O, sinh năm 1972; trú tại: Thôn T1, xã H, huyện S nay xã Th, tỉnh Tuyên Quang; 2. Chị Dương Thị T, sinh măm 1973; trú tại: Ấp T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng và chia di sản thừa kế”"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 66/2024/TLST-DS, ngày 31/7/2024 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng và chia di sản thừa kế”, giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2025/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 74, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Vũ Thị X đã chết ngày 17/5/2025, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn đều xin rút đơn khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại Điều 74; điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 66/2024/TLST-DS, ngày 31/7/2024 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng và chia di sản thừa kế”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị X, sinh năm 1943 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S nay là thôn Đ, xã T, tỉnh T (đã chết) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn: 1. Chị Dương Thị O, sinh năm 1972; trú tại: Thôn T1, xã H, huyện S nay xã Th, tỉnh Tuyên Quang; 2. Chị Dương Thị T, sinh măm 1973; trú tại: Ấp T, xã K, huyện Lộc Ninh, tỉnh B nay là xã L, tỉnh Đ; 3. Chị Dương Thị T2, sinh năm 1974; trú tại: Ấp T, xã K, huyện Lộc Ninh, tỉnh B nay là xã L, tỉnh Đ; 4. Chị Dương Thị H, sinh năm 1981; trú tại: Thôn N, xã H, huyện S nay là xã T, tỉnh T; 5. Chị Dương Thị H, sinh năm 1986; trú tại: Thôn N, xã H, huyện S nay là xã T, tỉnh T; 6. Chị Dương Thị H, sinh năm 1988; trú tại: Thôn Q, xã N, huyện C, tỉnh B nay là xã N, thành phố H; 7. Chị Dương Thị H, sinh năm 1978; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện S nay xã T, tỉnh T. 8. Ông Dương Văn T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Snay là xã T, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1978; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện S nay xã T, tỉnh T. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Hoàng Văn Vũ-Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Tuyên Quang

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Dương Thị O, sinh năm 1972; trú tại: Thôn T1, xã H, huyện S nay xã Th, tỉnh Tuyên Quang; 2. Chị Dương Thị T, sinh măm 1973; trú tại: Ấp T, xã K, huyện Lộc Ninh, tỉnh B nay là xã L, tỉnh Đ; 3. Chị Dương Thị T2, sinh năm 1974; trú tại: Ấp T, xã K, huyện Lộc Ninh, tỉnh B nay là xã L, tỉnh Đ; 4. Chị Dương Thị H, sinh năm 1981; trú tại: Thôn N, xã H, huyện S nay là xã T, tỉnh T; 5. Chị Dương Thị H, sinh năm 1986; trú tại: Thôn N, xã H, huyện S nay là xã T, tỉnh T; 6. Chị Dương Thị H, sinh năm 1988; trú tại: Thôn Q, xã N, huyện C, tỉnh B nay là xã N, thành phố H; 7. Chị Dương Thị H, sinh năm 1978; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện S nay xã T, tỉnh T. 8. Ông Dương Văn T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Snay là xã T, tỉnh T. 9. Bà Dương Thị L, sinh năm 1960; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện S nay là xã T, tỉnh T; 10. Bà Dương Thị Đào, sinh năm 1964; trú tại: Khu phố B, phường Tân Thiện, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước nay là phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai; 11. Ông Dương Thế Khanh, sinh năm 1967; trú tại: Thôn Đồng Phai, xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương nay là xã Tân Thanh, tỉnh Tuyên Quang; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Khanh: Bà Nguyễn Thị Hiên- Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Tuyên Quang; Địa chỉ: Số 6, đường Chiến thắng Sông Lô, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang. 12. Bà Dương Thị Liên, sinh năm 1971; trú tại: Thôn Cầu Đá, xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương nay là xã Tân Thanh, tỉnh Tuyên Quang 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Trả lại cho người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn đơn khởi kiện và các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (Tòa án đã trả lại cho ông Thủy).

- Về chi phí tố tụng của vụ án của vụ án là: 17.493.036đ (Mười bẩy triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn không trăm ba mươi sáu đồng) ông Dương Văn Thủy tự nguyện nhận chịu toàn bộ chi phí tố tụng. Ông Thủy đã nộp đủ.

- Về án phí: Nguyên đơn được miễn án phí (thuộc trường hợp người cao tuổi) nên không xem xét. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Tuyên Quang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ