vanban.org

Quyết định 137/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1); Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VN Thịnh V - K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

“ sơ thẩm thụ lý số: 224/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1);

Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý- Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1);

Ông Đỗ Thành T ủy quyền lại cho ông Võ Văn T1, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, theo văn bản ủy quyền số: 036/2025/UQN-PGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025;

Địa chỉ: Số B, N, khóm F, phường N, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Ông Mai Văn K, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp X, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn T1 đại diện nguyên đơn với ông Mai Văn K là bị đơn cùng thỏa thuận thống nhất:

Ông Mai Văn K đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/12/2025 là 414.261.400 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười bốn triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm đồng). Trong đó nợ gốc khoản vay: 159,686,495 đồng, nợ lãi khoản vay 254.574.905 đồng (lãi trong hạn: 169.716.603 đồng; lãi quá hạn: 84.858.302 đồng).

Kể từ ngày 18/12/2025, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay LN2101243329242 ngày 18/01/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm là: 10.285.228 đồng: Ông Mai Văn K thống nhất chịu là 10.285.228 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) không phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng 9.175.128 đồng theo biên thu tiền số 0005145, ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ