vanban.org

Quyết định 137/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lò Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.

Hôn nhân: Chị T và anh Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn. Con chung: Chị T và anh Đ thống nhất có 01 con chung là: Nguyễn Duy C – Sinh ngày 14/3/2019. Giao cháu C cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Do hiện tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị T - Anh Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lò Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2024/QĐST-HNGĐNghi Sơn, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T – Sinh năm: 1993 Nơi cư trú: Bản N, xã Nà T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ – Sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Thôn X, xã A, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lò Thị T và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Chị T và anh Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn.

- Con chung: Chị T và anh Đ thống nhất có 01 con chung là: Nguyễn Duy C – Sinh ngày 14/3/2019. Giao cháu C cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Do hiện tại chị T không có thu nhập ổn định nên tạm thời anh Đ không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T được được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị T và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0007241 ngày 12/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn. Chị T được nhận lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai nói trên. Anh Đ chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ