vanban.org

Quyết định 137/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Q và ông Lê Thanh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Lê Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, giao cho bà Nguyễn Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Lê Bảo N, sinh ngày 06/4/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Q và ông Lê Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 137/2023/QĐST-HNGĐ
Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 254/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1996; thƣờng trú: Khu phố B, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; tạm trú: Khu S, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1996; địa chỉ: Khu phố B, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Q và ông Lê Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Lê Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, giao cho bà Nguyễn Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Lê Bảo N, sinh ngày 06/4/2021.

- Về cấp dƣỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Thanh T cấp dƣỡng nuôi con hàng tháng số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi con chung trƣởng thành đủ 18 tuổi, thời gian bắt đầu thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 8 năm 2023. Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con. Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí cấp dƣỡng, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003152 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ