- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành N và bà Phạm Thị Ngọc B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2023/QĐST-HNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hôn N gia đình – Ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Thành N, sinh năm 1976; Địa chỉ: số A, Tổ A, khóm A, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1975; Địa chỉ: số A, Tổ A, khóm A, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành N và bà Phạm Thị Ngọc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: Ông Võ Thành N và bà Phạm Thị Ngọc B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Võ Thành N và bà Phạm Thị Ngọc B không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Võ Thành N và bà Phạm Thị Ngọc B tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Võ Thành N và bà Phạm Thị Ngọc B không có nợ chung và không cho ai mượn nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn N và gia đình: Ông Võ Thành N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn N và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0007016, ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Ông N đã nộp đủ án phí, ông N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, giấy CNKH số 17, cấp ngày 22/3/2016; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Mai |