- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H ly hôn Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Văn N 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2022/QĐST- HNGĐ | Tân An, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 220 Ấp 4, xã H, thành phố T, tỉnh Long An và ông Phạm Văn N, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 220 Ấp 4, xã H, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Văn N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn
- Về con chung: bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Văn N xác định không có con chung nên không đề cập.
- Tài sản chung: bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Nợ chung: bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Văn N thỏa thuận bà Nguyễn Thị Thanh H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001845 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP T; - UBND xã N, huyện T, tỉnh Long An; - Tòa án tỉnh Long An; - THA, Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Hằng |