vanban.org

Quyết định 137/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ch và anh Nguyễn Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con cái: Chị Bùi Thị Ch và anh Nguyễn Văn Q thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Con Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 26/03/2015; con Nguyễn Thị Minh Hằng, ngày 02/5/2016. Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Châu ly hôn với Nguyễn Văn quyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ch và anh Nguyễn Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2022/QĐST-HNGĐCẩm Xuyên, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2022/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ch, sinh năm 1990

Trú tại: thôn 4, làng Thống Nhất, xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1987

Trú tại: thôn 5 Hưng Trung, xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ch và anh Nguyễn Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con cái: Chị Bùi Thị Ch và anh Nguyễn Văn Q thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Con Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 26/03/2015; con Nguyễn Thị Minh Hằng, ngày 02/5/2016. Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Bùi Thị Ch và anh Nguyễn Văn Q như sau:

Giao con Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 26/03/2015; con Nguyễn Thị Minh Hằng, ngày 02/5/2016 cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Quyền không yêu cầu chị Châu phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, chị Châu có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản, nợ chung: Chị Bùi Thị Ch và anh Nguyễn Văn Q thống nhất xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Ch và anh Nguyễn Văn Q thống nhất thỏa thuận chị Bùi Thị Ch có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị Ch đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0008968 ngày 16/11/2022. Trả lại cho chị Bùi Thị Ch 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ