- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dửng-Hường"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2021/QĐST-HNGĐ | V, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 216/2021/TLST-VDS ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn D, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Thôn LT, xã TA, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Lữ Thị H, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Thôn LT, xã TA, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Lữ Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã TA, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 06 tháng 02 năm 2018. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống trong mọi lĩnh vực từ đó thường xuyên xảy ra cãi, chửi nhau. Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã cố gắng khắc phục để cải thiện tình cảm vợ chồng và cũng được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng hơn. Anh chị không sống ly thân nhưng tình cảm lạnh nhạt, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh D và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Lê Văn D và chị Lữ Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Anh Lê Văn D và chị Lữ Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lê Văn D và chị Lữ Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh D và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Lữ Thị H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Lữ Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Lê Văn D và chị Lữ Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn D và chị Lữ Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0000976 và Biên lai số 0000977 ngày 03 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã TA, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 11, ngày 06 tháng 02 năm 2018); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |