vanban.org

Quyết định 137/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 15/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H.M.T và chị N.T.U.

Về con chung: Anh chị có hai con là cháu H.U.V - sinh ngày 06/9/2002 và cháu H.M.Q –sinh ngày 08/12/2007. Cháu H.U.V đã trưởng thành và tự lập nên không xem xét giải quyết. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu H.M.Q cho chị N.T.U chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thắng - Uyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H.M.T và chị N.T.U.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số:137/2021/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng

Thư ký phiên họp:

Bà Nguyễn Hồng Nhung

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Ông Lê Đức Phương - Kiểm sát viên

Ngày 15/11/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 154/2021/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 198/2021/QĐPH-ST ngày 10/11/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh H.M.T, sinh năm 1975.

HKTT: P 205 H3 phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

- Chị N.T.U, sinh năm 1973.

HKTT: P 205 H3 phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Hiện ở: 52 Lloyd George Avenue, Etobicoke, Toronto, Canada.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Anh H.M.T và chị N.T.U đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) vào ngày 19/11/2001. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống và luôn bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2017 cho đến nay, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Chị N.T.U hiện cư trú tại Toronto, Canada, còn anh H.M.T ở tại Việt Nam. Đến nay cả anh H.M.T và chị N.T.U đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh chị có hai con là cháu H.U.V - sinh ngày 06/9/2002 và cháu H.M.Q –sinh ngày 08/12/2007. Khi ly lôn anh chị thống nhất cháu H.U.V đã trưởng thành và tự lập nên không đề nghị giải quyết, còn cháu H.M.Q sẽ do chị N.T.U chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con thì anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Anh H.M.T chịu toàn bộ lệ phí.

Tại phiên họp:

Chị N.T.U xin giải quyết vắng mặt, do không thể về Việt Nam và ủy quyền cho anh H.M.T nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.

Anh H.M.T tiếp tục nhận ủy quyền của chị N.T.U và trình bày giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu: Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung: Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh H.M.T và chị N.T.U đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) vào ngày 19/11/2001 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống và luôn bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2017 cho đến nay, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Chị N.T.U hiện cư trú tại Toronto, Canada, còn anh H.M.T ở tại Việt Nam. Đến nay cả anh H.M.T và chị N.T.U đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp và có căn cứ chấp nhận..

Về con chung: Anh chị có hai con là cháu H.U.V - sinh ngày 06/9/2002 và cháu H.M.Q –sinh ngày 08/12/2007. Khi ly hôn anh chị thống nhất cháu H.U.V đã trưởng thành và tự lập nên không đề nghị giải quyết, còn cháu H.M.Q sẽ do chị N.T.U chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con thì anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Anh H.M.T chịu toàn bộ lệ phí.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H.M.T và chị N.T.U.

2. Về con chung: Anh chị có hai con là cháu H.U.V - sinh ngày 06/9/2002 và cháu H.M.Q –sinh ngày 08/12/2007. Cháu H.U.V đã trưởng thành và tự lập nên không xem xét giải quyết. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu H.M.Q cho chị N.T.U chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Anh H.M.T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh H.M.T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 398 ngày 08/11/2021 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh H.M.T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 15/11/2021./.

Cỡ chữ