- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Việt C và anh Kiều Khắc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO T PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2021/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 29 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Việt C, sinh năm 1992 ĐKHKTT: thôn Liên Trì, xã TN, huyện QO, T phố Hà Nội. Hiện ở: Xã Tân Lập, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Kiều Khắc T, sinh năm 1989. ĐKHKTT và nơi ở: : thôn Liên Trì, xã TN, huyện QO, T phố Hà Nội. Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 21 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 21 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Việt C và anh Kiều Khắc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị C và anh T có 01 con chung là cháu Kiều Hải Đ sinh ngày 17/8/2013. Giao anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đ cho đến khi cháu trưởng T (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị C đến khi cháu Đ trưởng T (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T, chị C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị C tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000075 ngày 07/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, T phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND T phố Hà Nội; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã TN; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Thúy |