- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2020/QĐST-VHNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Anh Trần Văn S, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn số 1, xã T, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
- Chị Đỗ Thu H, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Tổ dân phố số 1, phường C, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 11/5/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc hôn nhân gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn S, chị Đỗ Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh S, chị H có hai con chung là Trần A sinh ngày 12/4/2010 và Trần N sinh 04/5/2013. Anh chị thỏa thuận giao hai cháu A và N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền thăm nom con chung, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị không có công nợ chung.
- Về lệ phí : Anh chị tự nguyện chịu lệ phí hôn gia gia đình sơ thẩm Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn S, chị Đỗ Thu H thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh S, chị H có hai con chung là Trần A sinh ngày 12/4/2010 và Trần N sinh 04/5/2013. Anh chị thỏa thuận giao hai cháu A và N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền thăm nom con chung, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về công nợ chung: Anh chị không có công nợ chung. 1.5. Về lệ phí : Anh S, chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Tiến đã nộp theo biên lai số 0003522 ngày 08 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh S, chị H đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - UBND P.C (Số 146, quyển số 01/2009) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |