- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà L với ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa; Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Hà Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:137/2020/QĐST- HNGĐ | N, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/2020/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa; Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L,sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn; Ông Hà Ngọc H,sinh năm 1968 Địa chỉ; Thôn B, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa; Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Hà Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L với ông Hà Ngọc H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim L với ông Hà Ngọc H thỏa thuận giao cho bà L tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Hà Thị Diệu T, sinh ngày 20-10-2003, bà L không yêu cầu ông Hà Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Hà Ngọc H tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022554 ngày 08-7-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí cho bà Nguyễn Thị Kim L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã P; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh;. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Sửu |