- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn bà N và ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị N và ông Phạm Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2020/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị N, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Thôn 2, xã D, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Phạm Hữu Đ, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Thôn 2, xã D, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị N và ông Phạm Hữu Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị N và ông Phạm Hữu Đ đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 03 con là Phạm Thị L, sinh ngày 21/4/1987; Phạm Thị P, sinh ngày 01/5/1989; Phạm Hữu H, sinh ngày 20/7/1991 đều đã thành niên, lập gia đình ở riêng, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà N nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009295 ngày 19 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Bà N đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại bà N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0009295 ngày 19 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THA K; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dịu |