vanban.org

Quyết định 137/2020/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Bá L và bà Lê Thị Thúy Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Theo sự thỏa thuận của đương sự, giao hai con chung là Nguyễn Lê Yến N, sinh ngày 03/6/2013 và Nguyễn Lê Đăng K, sinh ngày 19/8/2018 cho bà Lê Thị Thúy Đ được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đ và ông L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2020/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Bá L, sinh năm 1985

Bà Lê Thị Thúy Đ, sinh năm 1985

Hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã K, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Cùng địa chỉ: Tổ P, khu phố B, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Bá L và bà Lê Thị Thúy Đ tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 12/5/2011, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2011, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận việc bà Đ và ông L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Bá L và bà Lê Thị Thúy Đ xác nhận có hai con chung là Nguyễn Lê Yến N, sinh ngày 03/6/2013 và Nguyễn Lê Đăng K, sinh ngày 19/8/2018. Khi ly hôn, ông L và bà Đ thỏa thuận giao hai con chung cho bà Đ được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/con/tháng (3.000.000 đồng/02con/tháng) cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2020 đến khi hai con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Ông Đào Bá L và Bà Lê Thị Thúy Đ mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Bá L và bà Lê Thị Thúy Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Theo sự thỏa thuận của đương sự, giao hai con chung là Nguyễn Lê Yến N, sinh ngày 03/6/2013 và Nguyễn Lê Đăng K, sinh ngày 19/8/2018 cho bà Lê Thị Thúy Đ được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Lâm tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/con/tháng (3.000.000 đồng/02con/tháng) cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6 năm 2020 đến khi hai con đủ 18 tuổi.

Ông Đào Bá L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đào Bá L và bà Lê Thị Thúy Đ mỗi người nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001025 ngày 05/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ông Đào Bá L và bà Lê Thị Thúy Đ đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ