vanban.org

Quyết định 137/2019/Q§ST-HNG§ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Xuân T và bà Nguyễn Thị Nh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Vũ Xuân T và bà Nguyễn Thị Nh nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Xuân T và bà Nguyễn Thị Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Sè: 137/2019/Q§ST-HNG§
Sông Công, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thô lý sè: 42/2011/ TLST- HNGĐ, ngµy 14 th¸ng 7 n¨m 2011 gi÷a các đƣơng sự:

Nguyên đơn – Ông Vũ Xuân T, sinh năm 1953.

Nơi cƣ trú: Xóm B, xã T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1958.

Nơi cƣ trú: Xóm B, xã T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Xuân T và bà Nguyễn Thị Nh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Vũ Xuân T và bà Nguyễn Thị Nh nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các con đều đã trƣởng thành, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết vì các đƣơng sự đã tự thỏa thuận xong.

- Công nợ chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không có.

- Về án phí: Ông Vũ Xuân T tự nguyện chịu 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ngày 14/7/2011, tại biên lai thu số 0000968. Hoàn trả lại cho ông Vũ Xuân T 100.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ