- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2019/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/2019/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1993
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn K, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Khu 16, thị trấn S, huyện L, tỉnh P
- Anh Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1991
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn K, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét hôn nhân của chị Đ, anh G là hôn nhân hợp pháp, ngày 14/6/2019 Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Đ, anh G về đoàn tụ nhưng không thành, vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G có một con chung là Nguyễn Hoàng Anh D, sinh ngày 06/12/2012. Ly hôn, anh chị thống nhất: Anh G là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị Đ không phải cấp dưỡng cho con. Xét sự thỏa thuận của chị Đ và anh G đúng pháp luật và đảm bảo quyền lợi của con chung nên Tòa án công nhận.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản là do các đương sự tự nguyện, không bị đe dọa hay ép buộc, không trái đạo đức xã hội, đúng các quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng G trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Hoàng Anh D, sinh ngày 06/12/2012. Chị Đ không phải cấp dưỡng cho con chung.
Chị Nguyễn Thị Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hoàng G mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh G, chị Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình ngày 14/6/2019, biên lai thu số 0009886 sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Thái Bình; - UBND thị trấn S, huyện L, tỉnh P; (số ĐK 79/17.12.2010) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |