vanban.org

Quyết định 137/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lô Văn N và chị Nguyễn Thị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. LK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 137/2019/QĐST-HNGĐ
LK, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LK TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 417/2019/TLST-HNGĐ

ngày 10 tháng 7 năm 2019, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Anh Lô Văn N, sinh năm 1985

2) Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp Ruộng Tre, xã Bảo Quang, thành phố LK, Đồng

Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lô Văn N và chị Nguyễn Thị L tự nguyện

chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật vào năm 2009, tại UBND xã Bảo Quang, LK, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm, lối sống, mâu thuẫn luôn phát sinh và ngày càng trầm trọng. Nay anh Lô và chị L đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung; tài sản chung và nợ chung: Anh Lô, chị L khai không

có.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly

hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lô Văn N

và chị Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Anh Lô, chị L khai không có nên không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ

phí ly hôn sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí Chị Nguyễn Thị L đã nộp tại biên lai thu tiền số 009811 ngày 10/7/2019 của chi cục thi hành án dân sự thành phố LK.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ