vanban.org

Quyết định 137/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đ K và bà Bùi H H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đ K và bà Bùi H H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông K và bà H xác nhận có hai con chung Bùi Đ, sinh ngày 05/9/2003 và Bùi A, sinh ngày 30/6/2006, hiện đang sống cùng với bà Huệ. Thỏa thuận bà H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp nguyện vọng của cháu Đ, cháu A. Bà H khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "K-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đ K và bà Bùi H H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2018/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 90/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa: Ông Bùi Đ K; sinh năm: 1981 và bà Bùi H H; sinh năm: 1981. Cùng địa chỉ: 273 MTHH, khu phố X, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đ K và bà Bùi H H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đ K và bà Bùi H H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông K và bà H xác nhận có hai con chung Bùi Đ, sinh ngày 05/9/2003 và Bùi A, sinh ngày 30/6/2006, hiện đang sống cùng với bà Huệ. Thỏa thuận bà H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp nguyện vọng của cháu Đ, cháu A. Bà H không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm non, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bùi Đ K và bà Bùi H H xác nhận tự thỏa thuận tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Bùi Đ K và bà Bùi H H phải chịu lệ phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003904 ngày 12/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ