- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CNTTLH SỐ 137 NGÀY 27/6/2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Cù Huy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 27 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 214/2018/TLST-HNGD ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc “Xin ly hôn ” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện P, Kiên Giang.
* Bị đơn: Ông Cù Huy T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện P, Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Cù Huy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà H và ông T thống nhất giao con chung tên Cù Thị Quỳnh N, sinh ngày 07/6/2004 cho ông T chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, bà H không cấp dưỡng nuôi cháu N cùng ông T. Giao con chung tên Cù Huy M, sinh ngày 21/10/2016 cho bà H chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông T đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu M cùng bà H số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Ông T sẽ đưa tiền cấp dưỡng nuôi cháu M cùng bà H thành 4 lần:
Lần thứ nhất: Ông T sẽ đưa tiền cấp dưỡng nuôi cháu M cùng bà H ngày 27/06/2018 số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng);
Lần thứ hai: Ông T sẽ đưa tiền cấp dưỡng nuôi cháu M cùng bà H vào 27/6/2022 số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng);
Lần thứ ba: Ông T sẽ đưa tiền cấp dưỡng nuôi cháu M cùng bà H vào 27/6/2026 số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng);
Lần thứ hai: Ông T sẽ đưa tiền cấp dưỡng nuôi cháu M cùng bà H vào 27/6/2030 số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng).
Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm và chăm sóc con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ–HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn bà H, ông T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Ông T phải chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đồng. Bà H tự nguyện nộp thay ông T. Bà H được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003160 ngày 23/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Bà H và ông T không phải nộp thêm án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Quốc - UBND xã Cửa Dương; - Lưu. | THẨM PHÁN Trương Ngọc Hồng |