- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim T. Vvà Lê Thái H - LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim T. và anh Lê Thái H.. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số105/2017/TLST-HNGĐ ngày02tháng10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn:Chị Phạm Thị Kim T., sinh năm 1981; Địa chỉ: a p A, xã B, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:Anh Lê Thái H., sinh năm 1985; Địa chỉ: a p A, xã B, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày09 tháng11năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày09tháng11năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim T. và anh Lê Thái H.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:
- Có 01 con chung tên Lê Anh Th., sinh ngày 15/12/2007. Giao con chung cho chị T. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H. không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Anh H. được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. * Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Lê Thái H. tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T. không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.Hoàn lại chị T. số tiền tạm ứng án phí chị T. đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48614 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tân Phú Đông; - Chi cục THADS huyện Tân Phú Đông; - UBND xã B, huyện Tân Phú Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Tuấn |