vanban.org

Quyết định 137/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cái Thị H và anh Trương Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Cái Thị H và anh Trương Văn D thỏa thuận giao con chung là Trương Đăng K, sinh ngày 07/03/2011 cho chị Cái Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trương Văn D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Cái Thị H 600.000 đồng/tháng, kể từ tháng 09 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyêt định CNTTLH H - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cái Thị H và anh Trương Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137 /2017/QĐST-HNGĐQuỳ hợp, ngày 15 tháng 09 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/ 2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 08 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cái Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đội H, Hợp tác xã N, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Trƣơng Văn D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm D, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110,116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cái Thị H và anh Trương Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Cái Thị H và anh Trương Văn D thỏa thuận giao con chung là Trương Đăng K, sinh ngày 07/03/2011 cho chị Cái Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trương Văn D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Cái Thị H 600.000 đồng/tháng, kể từ tháng 09 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Cái Thị H và anh Trương Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

- Về án phí: Chị Cái Thị H và anh Trương Văn D thỏa thuận chị H chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng.

Được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000125 ngày 16/ 08/ 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho chị Cái Thị H số tiền 150.000 đồng.

Anh Trương Văn D chịu án phí cấp dưỡng nuôi con150.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ