vanban.org

Quyết định 137/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn K, sinh năm 1966; Địa chỉ: 86 TCĐ, Phường 1, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Chị Phan Thị Thúy M, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 212 NQ, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn K với chị Phan Thị Thúy M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 137/2017/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương, ngày 17 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Thị Minh Nhựt.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tâm;

2. Ông Dư Công Thử.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 146, 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

1. Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn K, sinh năm 1966; Địa chỉ: 86 TCĐ, Phường 1, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thúy M, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 212 NQ, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn K và

chị Phan Thị Thúy M.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Huỳnh Thị Diễm Q, sinh ngày 17/5/2006 cho chị Phan Thị Thúy M tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

Anh Huỳnh Văn K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Huỳnh Thị Diễm Q mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi thành niên. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 17/11/2017.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Huỳnh Văn K và chị Phan Thị Thúy M thống nhất không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Huỳnh Văn K nhận chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0003622 ngày 24/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Anh Huỳnh Văn K còn phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phan Thị Thúy M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hà nh án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Tòa án tỉnh;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS huyện;

- UBND phường 1, Tp ĐL;

- Các đương sự;

- THA DS.

- Lưu HS, AV

Võ Thị Minh Nhựt

Cỡ chữ