vanban.org

Quyết định 137/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 03/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị NGUYỄN XUÂN T Sinh năm: 1974 Địa chỉ: Số 26, đường số 4, khu dân cư H, tổ 104, khu phố 7, phường H, thành phố T, tỉnh B. Bị đơn: Anh ĐINH D Sinh năm: 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 137/2017/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cái Bè, ngày 03 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị NGUYỄN XUÂN T Sinh năm: 1974 Địa chỉ: Số 26, đường số 4, khu dân cư H, tổ 104, khu phố 7, phường H, thành phố T, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh ĐINH D Sinh năm: 1972

Chị NGÔ HUỲNH HỒNG N Sinh năm: 1977

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Ngô Huỳnh Hồng N và anh Đinh D đồng ý trả cho chị Nguyễn Xuân T số tiền 16.000.000.000 đồng (Mười sáu tỷ đồng), cách thức trả như sau: Ngày 30/11/2017 trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Ngày 30/02/2018 trả 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng). Ngày 30/5/2018 trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Ngày 30/9/2018 trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Ngày 30/12/2018 trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Ngày 30/6/2019 trả 12.500.000.000 đồng (Mười hai tỷ năm trăm triệu đồng). Nếu anh Đinh D và chị Ngô Huỳnh Hồng N vi phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ một lần theo thỏa thuận này, thì chị Nguyễn Xuân T có quyền yêu cầu anh D và chị N trả toàn bộ số tiền còn nợ chưa thực hiện làm một lần. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Về án phí: Chị Ngô Huỳnh Hồng N và anh Đinh D tự nguyện chịu 62.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho chị Nguyễn Xuân T số tiền 64.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 07381 ngày 18/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ