vanban.org

Quyết định 1369/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn TS Sinh năm 1975; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1369/2017/QĐST- HNGĐQuận 3, ngày 06 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 1072/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn TS

Sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số KLM Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Ngô Thị TK

Sinh năm 1979;

Địa chỉ: Số KLM Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Ông Nguyễn TS và Ngô Thị TK tự nguyện kết hôn và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 7, Thị xã BT, tỉnh BT theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 Quyển số 01 vào ngày 05/7/2000.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 10 năm 2017 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn TS

Sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số KLM Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Ngô Thị TK

Sinh năm 1979;

Địa chỉ: Số KLM Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ vợ chồng: ông Nguyễn TS và Ngô Thị TK thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Ngô NN, sinh ngày 19/8/2003 cho ông Nguyễn TS trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Ngô Thị TK được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

d) Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn TS và bà Ngô Thị TK phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AC/2017/0019377 ngày 29/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông TS và bà TK đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ