vanban.org

Quyết định 1363/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng và Khai thác Công trình Giao thông A; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc P, sinh năm 1973; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Ông Lâm Sơn C và bà Lê Thị Kiều O đã tự nguyện di dời phần đất có diện tích 4,5m x 1,5m theo yêu cầu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và…"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1363/2023/QĐST–DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ th m thụ lý số: 457/2015/TLST-DS ngày 23/11/2015, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất lấn chiếm”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng và Khai thác Công trình Giao thông A;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc P, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Số 01 đường số B, Khu dân cư C, xã D, huyện T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Lâm Sơn C, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Ấp 3, xã D, huyện T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Kiều O, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Ấp 3, xã D, huyện T, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Lâm Sơn C và bà Lê Thị Kiều O đã tự nguyện di dời phần đất có diện tích 4,5m x 1,5m theo yêu cầu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác Công trình Giao thông A. Ông Lâm Sơn C tự nguyện có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố.

2. Án phí dân sự sơ th m:

- Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác Công trình Giao thông A tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ th m là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phía đã nộp là 1.200.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02111 ngày 14/3/2013 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác Công trình Giao thông A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.050.000 đồng theo Biên lai trên.

- Hoàn án phí dân sự lại cho ông Lâm Sơn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 09664 ngày 05/8/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ