- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Trần Lê Thị Bích Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Trần Lê Thị Bích Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1363/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1100/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Trần Văn T; địa chỉ: Đường Q, Phường M, quận B, Tp. Hồ Chí Minh
- Người yêu cầu: Bà Trần Lê Thị Bích Đ; địa chỉ: Đường C, Phường L, quận B, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Trần Lê Thị Bích Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Văn T và bà Trần Lê Thị Bích Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Đình K, sinh năm 2004; Trần Khôi N, sinh năm 2007 và Trần Gia P, sinh năm 2015. + Bà Đào được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến tuổi thành niên. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông T do các bên không có yêu cầu. + Ông T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên việc nuôi con và cấp dưỡng cho con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông T và bà Đ phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007155 ngày 13/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình. Ông T và bà Đ đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND QTB; - UBND Phường L, quận B, Tp.HCM (GCN KH số 54, quyển số 01 ngày 10/6/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Phƣớc Lý |