vanban.org

Quyết định 1360/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 112 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 3 (nay là UBND phường Nhiêu Lộc), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/11/2016 không còn giá trị pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1360/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1234/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Đình D, sinh năm: 1987

Địa chỉ: 25/3/2 Bùi Quang Là, Khu phố 17, phường An Hội Tây, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Nguyễn Thu Hồng N, sinh năm: 1993

Địa chỉ: 25/3/2 Bùi Quang Là, Khu phố 17, phường An Hội Tây, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 112 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 3 (nay là UBND phường Nhiêu Lộc), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/11/2016.

Theo đơn yêu cầu và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 6 năm 2026, thể hiện ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N đã thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn. Sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 112 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 3 (nay là UBND phường Nhiêu Lộc), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/11/2016 không còn giá trị pháp luật.

- Về con chung: Ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N có 01 con chung là Trần Cát Thiên A, sinh ngày 27/09/2018.

Giao ông Trần Đình D trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung là Trần Cát Thiên A, sinh ngày 27/09/2018. Bà Nguyễn Thu Hồng N không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ, cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người kia. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N phải chịu lệ phí việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037063 ngày 11/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Đình D và bà Nguyễn Thu Hồng N đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ