vanban.org

Quyết định 136 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Đức N và bà Trương Thị V. 2.

Các đương sự; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MÂU THUẪN GIA ĐÌNH: TRƯƠNG ĐỨC N-TRƯƠNG THỊ V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Đức N và bà Trương Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b
tØnh thanh hãa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 136/2022/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trương Đức N, sinh năm: 1952 Trú tại: Tổ, phường L, thành phố P, tỉnh Hà Nam

- Bị đơn: Bà Trương Thị V, sinh năm: 1970 Trú tại: Thôn G, xã L, huyện B, Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Đức N và bà Trương Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Ông Trương Đức N và bà Trương Thị V thuận tình ly hôn. * Về con chung: Ông Trương Đức N và bà Trương Thị V không có con chung. * Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147-BLTTDS năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm đ khoản 1 khoản 3 điều điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Ông Trương Đức N là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí, bà Trương Thị V phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ